- Căn cứ pháp lý.
- Bộ luật hình sự 2015;
- Bộ luật tố tụng hình sự 2015.
- Nội dung:
Lừa đảo là hành vi gian dối để làm người khác tin mình nhằm mục đích vụ lợi, trái pháp luật.
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là một trong các tội phạm được quy định tại Bộ luật hình sự.
Cấu thành tội phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 Bộ luật hình sự):
Mặt chủ thể: Người từ đủ 16 tuổi trở lên (độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm) và có đủ năng lực trách nhiệm hình sự.
Mặt khách thể: Mặt khách thể của tội phạm này không phải là sức khỏe, tính mạng, danh dự nhân phẩm của con người như các tội phạm giết người, cố ý gây thương tích,…. mà là quyền sở hữu hợp pháp về tài sản.
Mặt chủ quan:
+ Lỗi: Lỗi cố ý trực tiếp
+ Mục đích: Chiếm đoạt tài sản của người khác
Mặt khách quan:
Người phạm tội thực hiện hành vi gian dối hoặc có thể là bịa đặt, đưa ra những điều không có sự thật để bị hại tin vào đó mà tự nguyện giao tài sản. Hành vi này có thể bằng lời nói, hành động hoặc chữ viết. Có thể nói ngắn gọn là hành vi dùng thủ đoạn gian dối và chiếm đoạt tài sản.
Mặt khách quan tội phạm này còn là đặc điểm để phân biệt với các tội danh xâm phạm quyền sở hữu khác, là yếu tố quan trọng để định tội danh.
Quy định pháp luật về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản:
“Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
- Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.0000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng những thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a, Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b, Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong cách tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c, Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d, Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a, Có tổ chức;
b, Có tính chất chuyên nghiệp;
c, Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d, Tái phạm nguy hiểm;
đ, Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e, Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
g, (được bãi bỏ)
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a, Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b, (được bãi bỏ)
c, Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a, Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b, (được bãi bỏ)
c, Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
- Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. ”
Người thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản có giá trị dưới 2.000.000 đồng có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?
Theo quy định pháp luật nêu trên, người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc trong các trường hợp dưới đây thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
- Đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản;
- Bị kết án về tội này hoặc các tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, tội cưỡng đoạt tài sản, tội cướp giật tài sản, tội công nhiên chiếm đoạt tài sản, tội trộm cắp tài sản, tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản và tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản mà chưa được xóa án tích;
- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
- Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.
Vậy, không phải trường hợp nào lừa đảo chiếm đoạt tài sản từ 2.000.000 đồng trở lên mới bị truy cứu trách nhiệm hình sự mà bao gồm cả các trường hợp dưới 2.000.000 đồng cũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Để được tư vấn, hỗ trợ pháp lý chi tiết Quý khách liên hệ với chúng tôi qua:
Số điện thoại (zalo): 0989847213 – Ls Lê Phượng; 0772689639– Ls Nguyễn Huệ.
Facebook: Công ty Luật TNHH Lê Phượng Hoàng
Website: phuonghoangluat.vn
Trân trọng!!!.

